• Tel
  • Mail
  • Facebook
Collagen 2
OstaminKid 2
Diacare 2
Dabicom 2
prenatal 2
CETECO DATADOL 120

CETECO DATADOL 120

Mã SP: CETECO DATADOL 120

Giá bán: Liên hệ

Mô tả sản phẩm: Dùng trong điều trị các chứng đau và/hoặc sốt từ nhẹ đến vừa trong các trường hợp:
-Cảm lạnh, cảm cúm, đau đầu, đau nửa đầu, đau bụng kinh, đau họng, đau răng, đau cơ xương, bong gân, đau khớp, đau lưng, đau do chấn thương, đau thần kinh...

Liên hệ đặt hàng và tư vấn (0236) 3817 552

Thuốc bột uống CETECO DATADOL 120 gói 1,5 g

Thành phần:

Paracetamol                  120 mg

Tá dược                 vđ 1 gói. 

 

 

Chỉ định: Paracetamol được dùng trong điều trị các chứng đau và/hoặc sốt từ nhẹ đến vừa trong các trường hợp:

-Cảm lạnh, cảm cúm, đau đầu, đau nửa đầu, đau bụng kinh, đau họng, đau răng, đau cơ xương, bong gân, đau khớp, đau lưng, đau do chấn thương, đau thần kinh...

-Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: đau tai, đau họng, viêm mũi, viêm xoang do nhiễm khuẩn hay do thời tiết,...

-Sau phẫu thuật nha khoa, nhổ răng, cắt amidan.

 

Liều lượng và cách dùng:

Cách dùng: Hòa thuốc trong một ít nước đun sôi để nguội và uống.

Liều dùng:

  • Trẻ em dưới 11 tuổi: 10 mg - 15 mg/kg/lần, uống 4-6 lần/ngày khi cần và không dùng quá 60 mg/kg/ngày.
  • Trẻ em trên 11 tuổi và người lớn: 325 – 650 mg/lần, cứ 4-6 giờ/lần khi cần và không dùng quá 4 g/ngày.

 

Lưu ý: Không nên kéo dài việc tự ý sử dụng thuốc mà cần phải có ý kiến của bác sĩ khi:

+ Có triệu chứng mới xuất hiện.

+ Sốt cao (39,5oC) và kéo dài hơn 3 ngày hoặc tái phát.

+ Đau nhiều và kéo dài hơn 5 ngày.

 

Chống chỉ định: Quá mẫn với Paracetamol. Người bệnh nhiều lần thiếu máu, hoặc có bệnh tim, phổi, thận hoặc gan. Người bệnh thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase. Suy chức năng gan.

 

Thận trọng và cảnh báo đặc biệt khi sử dụng thuốc:

- Giảm bạch cầu trung tính và ban xuất huyết giảm tiểu cầu đã xảy ra khi dùng Paracetamol, đặc biệt khi dùng kéo dài các liều lớn.

- Phải thận trọng khi dùng Paracetamol cho những người có bệnh thiếu máu từ trước, vì chứng xanh tím có thể không biểu lộ rõ, mặc dù có những nồng độ cao nguy hiểm của methemoglobin trong máu.

- Nên tránh hoặc hạn chế uống rượu khi dùng Paracetamol.

- Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven-Jonhson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN), hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).

 

Tương tác với những thuốc khác, các dạng tương tác khác:

- Dùng paracetamol liều cao, dài ngày sẽ làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion.

- Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ paracetamol gây độc cho gan.

- Không phối hợp với các thuốc khác có chứa paracetamol

- Thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturat, carbamazepin) gây cảm ứng enzym ở microsom thể gan, có thể làm tăng tính độc hại gan của Paracetamol do tăng chuyển hoá thuốc thành những chất độc hại với gan. Ngoài ra dùng đồng thời isoniazid với Paracetamol cũng có thể dẫn đến tăng nguy cơ độc tính với gan, nhưng chưa xác định được cơ chế chính xác của tương tác này. Nguy cơ Paracetamol gây độc với gan gia tăng đáng kể ở người bệnh uống liều Paracetamol lớn hơn liều khuyên dùng trong khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc isoniazid. Thường không cần giảm liều ở người bệnh dùng đồng thời liều điều trị Paracetamol và thuốc chống co giật, tuy vậy, người bệnh phải hạn chế tự dùng Paracetamol khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc isoniazid.

 

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

- Nghiên cứu ở người mẹ dùng Paracetamol sau khi đẻ, cho con bú, không thấy có tác dụng không mong muốn ở trẻ nhỏ bú mẹ.

- Chưa xác định được tính an toàn của Paracetamol dùng khi mang thai liên quan đến tác dụng không mong muốn có thể có đối với phát triển của bào thai. Do đó chỉ nên dùng Paracetamol ở người mang thai khi thật cần.

 

Tác động của thuốc khi lái xe - vận hành máy móc: Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

 

Tác dụng không mong muốn của thuốc:

- Ít gặp: Ban da, buồn nôn, nôn, loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu, độc tính với thận khi lạm dụng dài ngày.

- Hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn. Có thể gây suy gan (do huỷ tế bào gan) khi dùng liều cao và kéo dài.

 

Sử dụng quá liều: Nhiễm độc Paracetamol có thể do dùng một liều độc duy nhất (trên 10 g/ngày), hoặc do uống lập lại liều lớn paracetamol (ví dụ: 7,5-10 g mỗi ngày, trong 1-2 ngày), hoặc do uống thuốc dài ngày.

* Biểu hiện: Buồn nôn, nôn, đau bụng thường xảy ra trong vòng 2-3 giờ sau khi uống liều độc của thuốc. Methemoglobin-máu, dẫn đến chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay là một dấu hiệu đặc trưng nhiễm độc cấp tính dẫn chất p-aminophenol, một lượng nhỏ sulfhemoglobin cũng có thể được sản sinh. Trẻ em có khuynh hướng tạo methemoglobin dễ hơn người lớn sau khi uống paracetamol. Khi ngộ độc nặng, ban đầu có thể kích thích hệ thần kinh trung ương, kích động và mê sảng. Tiếp theo có thể là ức chế hệ thần kinh trung ương; sững sờ, hạ thân nhiệt; mệt lả; thở nhanh và nông; mạch nhanh, yếu, không đều, huyết áp thấp, và suy tuần hoàn. Trụy mạch do giảm oxy huyết tương đối và do tác dụng ức chế trung tâm, tác dụng này chỉ xảy ra đối với liều rất lớn. Sốc có thể xảy ra nếu giãn mạch nhiều. Cơn co giật nghẹt thở gây tử vong có thể xảy ra. Thường hôn mê xảy ra nếu giãn mạch nhiều. Cơn co giật nghẹt thở gây tử vong có thể xảy ra. Thường hôn mê xảy ra trước khi chết đột ngột hoặc sau vài ngày hôn mê. Dấu hiệu lâm sàng thương tổn gan trở nên rõ rệt trong vòng 2 đến 4 ngày sau khi uống liều độc. Amino-transferase huyết tương tăng (đôi khi tăng rất cao) và nồng độ bilirubin trong huyết tương cũng có thể tăng; thêm nữa, khi thương tổn gan lan rộng, thời gian prothrombin kéo dài. Có thể 10% người bệnh bị ngộ độc không được điều trị đặc hiệu đã có những thương tổn gan nghiêm trọng, trong số đó 10% đến 20% cuối cùng chết vì suy gan. Suy thận cấp cũng xảy ra ở một số người bệnh. Sinh thiết gan phát hiện hoại tử trung tâm tiểu thùy trừ vùng quanh tĩnh mạch cửa. Ở những trường hợp không tử vong, thương tổn gan phục hồi sau nhiều tuần hoặc nhiều tháng.

* Điều trị: Chẩn đoán sớm là rất quan trọng trong điều trị quá liều thuốc Paracetamol. Có những phương pháp xác định nhanh nồng độ thuốc trong huyết tương. Tuy vậy, không được trì hoãn điều trị trong khi chờ kết quả xét nghiệm nếu bệnh sử gợi ý là quá liều nặng. Khi bị nhiễm độc nặng điều quan trọng là phải điều trị hỗ trợ tích cực. Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống. Liệu pháp giải độc chính là dùng hợp chất sulfhydryl, có lẽ tác động một phần do bổ sung dự trữ glutathion ở gan. N-acetylcystein có tác dụng khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Phải cho thuốc ngay lập tức nếu chưa đến 36 giờ kể từ khi uống Paracetamol. Điều trị với N-acetylcystein có hiệu quả hơn khi cho thuốc trong thời gian dưới 10 giờ sau khi uống Paracetamol. Khi cho uống, hòa loãng dung dịch N-acetylcystein với nước hoặc đồ uống không có rượu để đạt dung dịch 5% và phải uống trong vòng 1 giờ sau khi pha. Cho uống N-acetylcystein với liều đầu tiên là 140 mg/kg thể trọng, sau đó tiếp 17 liều nữa, mỗi liều 70 mg/kg thể trọng, cách nhau 4 giờ một lần. Chấm dứt điều trị nếu xét nghiệm trong huyết tương cho thấy nguy cơ độc hại gan thấp.

Tác dụng không mong muốn của N-acetylcystein gồm ban da (gồm cả mày đay, không yêu cầu phải ngừng thuốc), buồn nôn, nôn, ỉa chảy và phản ứng kiểu phản vệ. Nếu không có N-acetylcystein, có thể dùng methionin. Ngoài ra có thể dùng than hoạt và/hoặc thuốc tẩy muối, chúng có khả năng làm giảm hấp thu của Paracetamol.

 

Bảo quản: Nhiệt độ không quá 300C, nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp.     

Tiêu chuẩn áp dụng: TCCS

Đóng gói: Hộp 25 gói x 1,5 g

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Ceteco ATAXAN - F
Ceteco ATAXAN - F

Dùng trong điều trị các chứng đau và/hoặc sốt từ...

Liên hệ

Chi Tiết
Ceteco CENFLU - Vỉ 6 viên
Ceteco CENFLU - Vỉ 6 viên

Dùng trong điều trị các chứng đau và/hoặc sốt từ...

Liên hệ

Chi Tiết
Ceteco CETICENT 10
Ceteco CETICENT 10

Dùng trong điều trị các chứng đau và/hoặc sốt từ...

Liên hệ

Chi Tiết
CENDOCOLD - Child
CENDOCOLD - Child

Dùng trong điều trị các chứng đau và/hoặc sốt từ...

Liên hệ

Chi Tiết
CENFENA
CENFENA

Dùng trong điều trị các chứng đau và/hoặc sốt từ...

Liên hệ

Chi Tiết
CENILORA
CENILORA

Dùng trong điều trị các chứng đau và/hoặc sốt từ...

Liên hệ

Chi Tiết
CENPADOL 150
CENPADOL 150

Dùng trong điều trị các chứng đau và/hoặc sốt từ...

Liên hệ

Chi Tiết
CENPADOL 250
CENPADOL 250

Dùng trong điều trị các chứng đau và/hoặc sốt từ...

Liên hệ

Chi Tiết