• Tel
  • Mail
  • Facebook
Giấy ATTP
CETADIN
Collagen 2
OstaminKid 2
prenatal 2
Viên nén CETECO CIPROCENT 500

Viên nén CETECO CIPROCENT 500

Mã SP: CIPROCENT 500

Thương hiệu: CETECO US

Giá bán: Liên hệ

Mô tả sản phẩm: Điều trị các nhiễm khuẩn nặng mà các thuốc kháng sinh thông thường không tác dụng để tránh phát triển các vi khuẩn kháng cipofloxacin: Viêm đường tiết niệu trên và dưới; viêm tuyến tiền liệt; viêm xương - tủy; viêm ruột vi khuẩn nặng; nhiễm khuẩn nặng mắc trong bệnh viện (nhiễm khuẩn huyết, người bị suy giảm miễn dịch).
Dự phòng bệnh não mô cầu và nhiễm khuẩn ở người suy giảm miễn dịch.

Liên hệ đặt hàng và tư vấn :

Phòng Bán hàng - Miền Bắc : 097 7908353 (Ms. Loan) - 0973.142.388 (Ms. Yến)

Phòng Bán hàng - Miền Trung :(0236) 3817 323 

Phòng Bán hàng - Chi nhánh Miền Nam :( 0283) 8685 166

Thành phần: Mỗi viên chứa

Ciprofloxacin …... 500 mg

(Tương ứng với ciprofloxacin hydroclorid: 555 mg)

Tá dược …........ vđ 1 viên (Tá dược: avicel 101, talc, magnesi stearat, HPMC 606, PEG 6000, titan dioxyd, quinolin yellow lake, sunset yellow lake, tinh bột sắn, sodium starch glycolat, aerosil, PVP K30)

Chỉ định điều trị:

Dùng ciprofloxacin cho các nhiễm khuẩn nặng mà các thuốc kháng sinh thông thường không tác dụng để tránh phát triển các vi khuẩn kháng ciprofloxacin:

- Viêm tuyến tiền liệt, nhiễm khuẩn xương/khớp, ỉa chảy nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn trong ổ bụng, bệnh than. Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, cấu trúc da. Dự phòng bệnh não mô cầu và nhiễm khuẩn ở người suy giảm miễn dịch. Bệnh thương hàn.

- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp.

Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có Cetecociprocent 500 liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục Cảnh báo và thận trọng) và nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng Cetecociprocent 500 cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.

- Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính.

Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có Cetecociprocent 500 liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục Cảnh báo và thận trọng) và đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng Cetecociprocent 500 cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.

- Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn

Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có Cetecociprocent 500 liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục Cảnh báo và thận trọng) và viêm xoang cấp tính do vi khuẩn ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng Cetecociprocent 500 cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.

Cách dùng - Liều dùng:

Cách dùng:

- Có thể uống vào thời gian không liên quan tới bữa ăn.

- Không uống cùng với sữa, yogurt, các sản phẩm tăng cường calci (như nước ép hoa quả) đơn độc (không kèm bữa ăn) vì hấp thu thuốc bị giảm nhiều. Tốt hơn là cho uống thuốc 2 giờ trước hoặc sau khi uống các sản phẩm tăng cường calci hoặc uống nhiều calci (trên 800 mg).

- Người bệnh cần được dặn uống nhiều nước và không được uống thuốc chống toan dạ dày trong vòng 2 giờ sau khi uống thuốc.

Liều dùng:

- Viêm tuyến tiền liệt (mạn tính do nhiễm khuẩn): 500 mg/lần, cách 12 giờ một lần, trong 28 ngày

- Nhiễm khuẩn xương/khớp: 500 – 770 mg/lần, 2 lần/ngày, trong 4-6 tuần.

- Ỉa chảy nhiễm khuẩn:

Nhiễm Salmonella: 500 mg/lần, 2 lần một ngày, trong 5-7 ngày.

Nhiễm Shigella: 500 mg/lần, 2 lần một ngày, trong 3 ngày.

Ỉa chảy ở khách du lịch: Bệnh nhẹ: Một liều 750 mg; Bệnh trầm trọng: 500 mg/lần, 2 lần một ngày, trong 3 ngày.

Nhiễm Vibrio cholerae: Một liều 1 g

- Nhiễm khuẩn trong ổ bụng: Uống 500 mg/lần, cách 12 giờ một lần, trong 7-14 ngày.

- Bệnh than:

Nhiễm khuẩn than đường thở (dự phòng sau phơi nhiễm): 500 mg/lần, cách 12 giờ một lần, trong 60 ngày.

Nhiễm khuẩn than ở da (điều trị): 500 mg/lần, cách 12 giờ một lần, trong 60 ngày.

- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, cấu trúc da: 500-750 mg/lần, 2 lần trong ngày, trong 7-14 ngày.

- Dự phòng bệnh não mô cầu và nhiễm khuẩn ở người suy giảm miễn dịch: Liều đơn 500 mg.

- Bệnh thương hàn: 500 -750 mg/lần, cách 12 giờ một lần, trong 7-14 ngày.

- Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn: 500 mg/ lần, cách 12 giờ một lần, trong 10 ngày.

- Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính: 500 -750 mg/lần, cách 12 giờ một lần, trong 7-14 ngày.

- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp: 250 mg/lần, cách 12 giờ một lần, trong 3 ngày.

- Điều chỉnh liều ở người suy thận:

Cần phải giảm liều ở người bị suy giảm chức năng thận hay chức năng gan. Trong trường hợp suy chức năng thận, nếu dùng liều thấp thì không cần giảm liều; nếu dùng liều cao thì phải điều chỉnh liều dựa vào độ thanh thải creatinin hoặc nồng độ creatinin trong huyết thanh.

 

Độ thanh thải creatinin (ml/phút)

Gợi ý điều chỉnh liều lượng

30 - 50

Uống 250 – 500 mg/lần, cách 12 giờ một lần

5-29

Uống 250 – 500 mg/lần, cách 18 giờ một lần

Chống chỉ định: 

Người có tiền sử quá mẫn với ciprofloxacin và các thuốc liên quan như acid nalidixic và các quinolon khác.

Không được dùng cho phụ nữ có thai và đang cho con bú, trừ khi buộc phải dùng.

Cảnh báo và thận trọng khi sử dụng:

Cần thận trọng khi dùng thuốc đối với người có tiền sử động kinh hay rối loạn hệ thần kinh trung ương, suy chức năng gan thận, người thiếu glucose 6 phosphat dehydrogenase, người bị nhược cơ.

Khi dùng thuốc có thể làm cho các xét nghiệm vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis bị âm tính.

Dùng ciprofloxacin dài ngày làm các vi khuẩn không nhạy cảm với thuốc phát triển quá mức. Nhất thiết phải theo dõi người bệnh và làm kháng sinh đồ thường xuyên để có biện pháp điều trị thích hợp theo kháng sinh đồ.

Hạn chế dùng cho trẻ nhỏ, trẻ đang lớn (gây thoái hoá sụn ở các khớp chịu trọng lực).

Các phản ứng có hại nghiêm trọng có khả năng không phục hồi và gây tàn tật, bao gồm viêm gân, đứt gân, bệnh lý thần kinh ngoại biên và các tác dụng bất lợi trên thần kinh trung ương.

Các khác sinh nhóm fluoroquinolon có liên quan đến các phản ứng có hại nghiêm trọng có khả năng gây tàn tật và không hồi phục trên các hệ cơ quan khác nhau của cơ thể. Các phản ứng này có thể xuất hiện đồng thời trên cùng bệnh nhân. Các phản ứng có hại thường được ghi nhận gồm viêm gân, đứt gân, đau khớp, đau cơ, bệnh lý thần kinh ngoại biên và các tác dụng bất lợi trên hệ thống thần kinh trung ương (ảo giác, lo âu, trầm cảm, mất ngủ, đau đầu nặng và lú lẫn). Các phản ứng này có thể xảy ra trong vòng vài giờ đến vài tuần sau khi sử dụng thuốc. Bệnh nhân ở bất kỳ tuổi nào hoặc không có yếu tố nguy cơ tồn tại từ trước đều có thể gặp những phản ứng có hại trên.

Ngừng sử dụng thuốc ngay khi có dấu hiệu hoặc triệu chứng đầu tiên của bất kỳ phản ứng có hại nghiêm trọng nào. Thêm vào đó, tránh sử dụng các kháng sinh nhóm fluoroquinolon cho các bệnh nhân đã từng gặp các phản ứng nghiêm trọng liên quan đến fluoroquinolon.

Tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác:

Dùng đồng thời các thuốc chống viêm không steroid (ibuprofen, indomethacin...) sẽ làm tăng tác dụng phụ của ciprofloxacin.

Dùng đồng thời thuốc chống toan có nhôm và magnesi sẽ làm giảm nồng độ trong huyết thanh và giảm khả dụng sinh học của ciprofloxacin. Không nên uống đồng thời ciprofloxacin với các thuốc chống toan, cần uống thuốc xa nhau (nên uống thuốc chống toan 2 - 4 giờ trước khi uống ciprofloxacin) tuy cách này cũng không giải quyết triệt để được vấn đề.

Ðộ hấp thu ciprofloxacin có thể bị giảm đi một nửa nếu dùng đồng thời một số thuốc gây độc tế bào (cyclophosphamid, vincristin, doxorubicin, cytosin arabinosid, mitozantron).

Nếu dùng đồng thời didanosin, thì nồng độ ciprofloxacin bị giảm đi đáng kể. Nên uống ciprofloxacin trước khi dùng didanosin 2 giờ hoặc sau khi dùng didanosin 6 giờ.

Các chế phẩm có sắt (fumarat, gluconat, sulfat) làm giảm đáng kể sự hấp thu ciprofloxacin ở ruột. Các chế phẩm có kẽm ảnh hưởng ít hơn. Tránh dùng đồng thời ciprofloxacin với các chế phẩm có sắt hoặc kẽm hay uống các thứ thuốc này càng xa nhau càng tốt.

Uống đồng thời sucralfat sẽ làm giảm hấp thu ciprofloxacin một cách đáng kể. Nên cho uống kháng sinh 2 - 6 giờ trước khi uống sucralfat.

Uống ciprofloxacin đồng thời với theophylin có thể làm tăng nồng độ theophylin trong huyết thanh, gây ra các tác dụng phụ của theophylin. Cần kiểm tra nồng độ theophylin trong máu, và có thể giảm liều theophylin nếu buộc phải dùng 2 loại thuốc.

Ciprofloxacin và ciclosporin dùng đồng thời có thể gây tăng nhất thời creatinin huyết thanh. Nên kiểm tra creatinin huyết mỗi tuần 2 lần.

Probenecid làm giảm mức lọc cầu thận và giảm bài tiết ở ống thận, do đó làm giảm đào thải thuốc qua nước tiểu.

Warfarin phối hợp với ciprofloxacin có thể gây hạ prothrombin. Cần kiểm tra thường xuyên prothrombin huyết và điều chỉnh liều thuốc chống đông máu.

Tác dụng không mong muốn:

- Thường gặp, ADR > 1/100

Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đau bụng. Tăng tạm thời nồng độ các transaminase.

- Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Nhức đầu, sốt do thuốc. Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu lympho, giảm bạch cầu đa nhân, thiếu máu, giảm tiểu cầu. Nhịp tim nhanh. Thần kinh trung ương kích động. Rối loạn tiêu hóa. Nổi ban, ngứa, viêm tĩnh mạch nông. Tăng tạm thời creatinin, bilirubin và phosphatase kiềm trong máu. Ðau ở các khớp, sưng khớp.

- Hiếm gặp, ADR < 1/1000

Phản ứng phản vệ hoặc dạng phản vệ. Thiếu máu tan máu, tăng bạch cầu, tăng tiểu cầu, thay đổi nồng độ prothrombin. Cơn co giật, lú lẫn, rối loạn tâm thần, hoang tưởng, mất ngủ, trầm cảm, loạn cảm ngoại vi, rối loạn thị giác kể cả ảo giác, rối loạn thính giác, ù tai, rối loạn vị giác và khứu giác, tăng áp lực nội sọ. Viêm đại tràng màng giả. Hội chứng da - niêm mạc, viêm mạch, hội chứng Lyell, ban đỏ da thành nốt, ban đỏ đa dạng tiết dịch. Ðã có báo cáo về một vài trường hợp bị hoại tử tế bào gan, viêm gan, vàng da ứ mật. Ðau cơ, viêm gân (gân gót) và mô bao quanh. Có một vài trường hợp bị đứt gân, đặc biệt là ở người cao tuổi khi dùng phối hợp với corticosteroid. Có tinh thể niệu khi nước tiểu kiềm tính, đái ra máu, suy thận cấp, viêm thận kẽ.

- Khác: Nhạy cảm với ánh sáng khi phơi nắng, phù thanh quản hoặc phù phổi, khó thở, co thắt phế quản.

* Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Để tránh có tinh thể niệu, duy trì đủ lượng nước uống vào, tránh làm nước tiểu quá kiềm.

Nếu bị ỉa chảy nặng và kéo dài trong và sau khi điều trị, người bệnh có thể đã bị rối loạn nặng ở ruột. Cần ngừng ciprofloxacin và thay bằng một kháng sinh khác thích hợp (ví dụ metronidazol).

Nếu có bất kỳ dấu hiệu nào về tác dụng phụ cần ngừng dùng ciprofloxacin và người bệnh cần phải được điều trị tại một cơ sở y tế.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tác dụng của đối với khả năng lái xe và vận hành máy móc: Thuốc có thể gây hoa mắt chóng mặt, đầu óc quay cuồng, ảnh hưởng đến việc điều khiển xe cộ hay vận hành máy móc
Trường hợp có thai và cho con bú:

Không được dùng cho phụ nữ có thai và thời kỳ cho con bú.

Quá liều và xử trí: Nếu đã uống phải một liều lớn, thì cần xem xét để áp dụng những biện pháp sau: gây nôn, rửa dạ dày, lợi niệu. Cần theo dõi người bệnh cẩn thận và điều trị hỗ trợ ví dụ như truyền bù đủ dịch.

Bảo quản: Nhiệt độ dưới 300C, tránh ẩm, tránh ánh sáng trực tiếp.

Tiêu chuẩn áp dụng: TCCS                                            

Đóng gói: Lọ 500, 100 viên nén bao phim.             

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

                        

Để xa tầm tay trẻ em

Đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng

Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ

 Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Viên nén Ceteco CENVADIA
Viên nén Ceteco CENVADIA

Điều trị các nhiễm khuẩn nặng mà các thuốc kháng...

Liên hệ

Chi Tiết
Viên nén Ceteco VIBA 16
Viên nén Ceteco VIBA 16

Điều trị các nhiễm khuẩn nặng mà các thuốc kháng...

Liên hệ

Chi Tiết
CETECOVIBA 4
CETECOVIBA 4

Điều trị các nhiễm khuẩn nặng mà các thuốc kháng...

Liên hệ

Chi Tiết
Ceteco LEFLOX
Ceteco LEFLOX

Điều trị các nhiễm khuẩn nặng mà các thuốc kháng...

Liên hệ

Chi Tiết
OFLOXACIN 200mg
OFLOXACIN 200mg

Điều trị các nhiễm khuẩn nặng mà các thuốc kháng...

Liên hệ

Chi Tiết
ROXITHROMYCIN 150mg
ROXITHROMYCIN 150mg

Điều trị các nhiễm khuẩn nặng mà các thuốc kháng...

Liên hệ

Chi Tiết
Thuốc bột CENROBABY
Thuốc bột CENROBABY

Điều trị các nhiễm khuẩn nặng mà các thuốc kháng...

Liên hệ

Chi Tiết
CETECO ASUTA 21
CETECO ASUTA 21

Điều trị các nhiễm khuẩn nặng mà các thuốc kháng...

Liên hệ

Chi Tiết