• Tel
  • Mail
  • Facebook
Giấy ATTP
CETADIN
Collagen 2
OstaminKid 2
prenatal 2
Viên nén Ceteco CENVADIA

Viên nén Ceteco CENVADIA

Mã SP: CENVADIA

Thương hiệu: CETECO US

Giá bán: Liên hệ

Mô tả sản phẩm: Thuốc kháng viêm sử dụng trong trường hợp viêm khớp dạng thấp, viêm đường hô hấp

Liên hệ đặt hàng và tư vấn :

Phòng Bán hàng - Miền Bắc : 097 7908353 (Ms. Loan) - 0973.142.388 (Ms. Yến)

Phòng Bán hàng - Miền Trung :(0236) 3817 323 

Phòng Bán hàng - Chi nhánh Miền Nam :( 0283) 8685 166

Thành phần: Mỗi viên chứa
- Prednisolon.........5 mg
- Tá dược….... vđ 1 viên

(Tá dược: Lactose, Avicel, tinh bột sắn, tinh bột ngô, gelatin, nước cất, talc, Magnesi stearat, sunset yellow, hương dâu, sodium starch glycolat, aerosil.)
Dược lực học:

- Prednisolon là một glucocorticoid có tác dụng rõ rệt chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch. Prednisolon chỉ có tác dụng mineralocorticoid yếu. Tác dụng chống viêm của predniso -lon so với glucocorticoid khác: 5 mg prednisolon có hiệu lực bằng 4 mg methylpredniso - lon và bằng 20 mg hydrocortison. Prednisolon ức chế hiện tượng bạch cầu thoát mạch và thâm nhiễm vào mô bị nhiễm, ức chế chức năng của các tế bào lympho và của các đại thực bào của mô.
- Tác dụng của prednisolon đặc biệt rõ rệt lên các đại thực bào, làm hạn chế khả năng thực bào của chúng, hạn chế khả năng tiêu diệt vi sinh vật. Ngoài tác dụng trên chức năng của bệnh bạch cầu, Prednisolon còn ảnh hưởng đến đáp ứng viêm bằng cách giảm tổng hợp prostaglandin do ức chế phospholipase A 2 . Cuối cùng Prednisolon làm giảm sự xuất hiện cyclooxygenase ở những tế bào viêm, do đó làm giảm lượng enzym để sản sinh prostaglandin. Tác dụng ức chế miễn dịch của Prednisolon phần lớn do những tác dụng nêu trên. Với liều thấp, Prednisolon có tác dụng chống viêm; với liều cao, Prednisolon có tác dụng ức chế miễn dịch.
Dược động học:

- Khả dụng sinh học theo đường uống của prednisolon xấp xỉ 82%. Nồng độ đỉnh huyết tương đạt từ 1-2 giờ sau khi dùng thuốc. Prednisolon liên kết với protein khoảng 90-95%. Ðộ thanh thải của prednisolon là 8,7 + 1,6 ml/phút/kg. Thể tích phân bố của thuốc là 1,5 + 0,2 lít/kg.
- Prednisolon được chuyển hóa ở gan và những chất chuyển hóa là dạng este sulfat và glucuronid được bài tiết vào nước tiểu. Nửa đời của prednisolon xấp xỉ 1,7 - 2,7 giờ.
Chỉ định điều trị:
- Prednisolon được chỉ định khi cần đến tác dụng chống viêm và ức chế miễn dịch.
- Viêm khớp dạng thấp, lupút ban đỏ toàn thân, một số thể viêm mạch: viêm động mạch thái dương và viêm quanh động mạch nút, bệnh sarcoid, hen phế quản, viêm loét đại tràng, thiếu máu tan huyết, giảm bạch cầu hạt, và những bệnh dị ứng nặng gồm cả phản vệ.
- Ung thư, như bệnh bạch cầu cấp, u lympho, ung thư vú và ung thư tuyến tuyền liệt ở giai đoạn cuối.
Cách dùng:

Tuỳ theo tình trạng và đáp ứng của bệnh nhân. sau khi đã đạt được đáp ứng mong muốn, cần phải giảm liều dần dần tới mức vẫn duy trì được đáp ứng lâm sàng thích hợp. Phải liên tục theo dõi người bệnh để điều chỉnh liều khi cần thiết. Uống trong bữa ăn, không nên dùng quá 7 ngày hoặc theo chỉ dẫn của y bác sĩ, giảm dần liều dùng trước khi ngừng dùng thuốc.
Liều dùng:
- Liều dùng khởi đầu cho người lớn có thể từ 5 đến 60 mg/ngày, chia làm 2 - 4 lần/ ngày. tuỳ thuộc vào bệnh cần điếu trị.
- Liều cho trẻ em có thể từ 0,14-2 mg/kg/ngày, chia làm 4 lần.
Chống chỉ định:

Nhiễm khuẩn nặng, trừ sốc nhiễm khuẩn và lao màng não. Người mẫn cảm với Prednisolon. Nhiễm trùng da do virus, nấm hoặc lao. Đang dùng vaccin virus sống.

Những lưu ý đặc biệt và cảnh báo khi dùng thuốc:
- Sử dụng thận trong cho người bị bệnh loãng xương, người mới nối thông (ruột, mạch máu), rối loạn tâm thần, loét dạ dày, loét tá tràng, đái tháo đường, tăng huyết áp, suy tim và trẻ đang lớn.
- Do nguy cơ có những tác dụng không mong muốn, nên phải sử dụng thận trọng corticosteroid toàn thân cho người cao tuổi, với liều thấp nhất và trong thời gian ngắn nhất có thể được.
- Suy tuyến thượng thận cấp có thể xảy ra khi ngừng thuốc đột ngột sau một thời gian dài điều trị hoặc khi có stress.
- Khi dùng liều cao, có thể ảnh hưởng đến tác dụng của tiêm chủng vaccin.
Tương tác với các thuốc khác: - Prednisolon là chất gây cảm ứng enzym cytochrom P 450 và là cơ chất của enzym P 450 CYP 3A, do đó thuốc này có tác động đến chuyển hoá của ciclosporin, erythromycin, phenolbarbital, phenytoin, carbamazepin, ketoconazol, rifampicin.
- Phenytoin, phenolbarbital, rifampicin và các thuốc lợi tiểu giảm kali huyết có thể làm giảm hiệu lực của prednisolon.
- Prednisolon có thể làm tăng glucose huyết, do đó cần dùng liều insulin cao hơn.
- Tránh dùng đồng thời prednisolon với thuốc chống viêm không steroid vì có thể gây loét dạ dày.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Thời kỳ mang thai: Dùng corticosteroid toàn thân dài ngày cho người mẹ có thể dẫn đến sự giảm cân ở trẻ sơ sinh. Dùng corticosteroid liều cao theo đường toàn thân cho người mẹ có thể gây ra nguy cơ nhỏ về sự giảm sản tuyến thượng thận ở trẻ sơ sinh. Do đó khi sử dụng corticosteroid cho phụ nữ mang thai đòi hỏi phải cân nhắc lợi ích có thể đạt được so với những rủi ro có thể xảy ra với mẹ và con. Cần phải sử dụng corticosteroid cho người mang thai bị hen vì hen có nguy hiểm là gây thiếu oxy cho bào thai. Dùng glucocorticoid trước khi đẻ còn thúc đẩy sự trưởng thành cho phổi của trẻ, ngăn ngừa triệu chứng suy giảm hô hấp.
Thời kì cho con bú: Prednisolon tiết vào sữa mẹ với lượng dưới 1% liều dùng và có thể không có ý nghĩa lâm sàng. Nên cẩn thận khi dùng prednisolon ở người cho con bú.
Sử dụng cho người vận hành máy móc: Không gây tác dụng có hại khi vận hành máy móc.
Tác dụng không mong muốn của thuốc:
1. Thường gặp: ADR>1/100
- Thần kinh trung ương: Mất ngủ, thần kinh dễ bị kích thích.
- Tiêu hoá: Tăng ngon miệng, khó tiêu
- Da: Rậm lông
- Nội tiết và chuyển hoá: Đái tháo đường.
- Thần kinh cơ và xương: Đau khớp.
- Mắt: Đục thuỷ tinh thể, glôcôm.
- Hô hấp: Chảy máu cam.
2. Ít gặp: 1/1000< ADR<1/100
- Thần kinh trung ương: Chóng mặt, cơn co giật, loạn tâm thần, giả u não, nhức đầu, thay đổi tâm trạng, mê sảng, ảo giác, sảng khoái.
- Tim mạch: Phù, tăng huyết áp
- Da: Trứng cá, teo da, thâm tím, tăng sắc tố da.

- Nội tiết và chuyển hoá: Hôi chứng dạng cushing, ức chế trục tuyến yên - thượng thận, chậm lớn, không dung nạp glucose, giảm kali - huyết, nhiễm kiềm, vô kinh, giữ natri và nước, tăng glucose huyết.
- Tiêu hoá: Viêm loét dạ dày - tá tràng, thực quản, buồn nôn, nôn, chướng bụng, viêm tuỵ
- Thần kinh cơ – xương: yếu cơ, loãng xương, gãy xương.
- Khác: Phản ứng quá mẫn.
Quá liều và xử trí: Những triệu chứng quá liều gồm biểu hiện hội chứng dạng Cushing, yếu cơ, và loãng xương, chỉ xảy ra khi dùng glucocorticoid dài ngày. Trong những trường hợp này cần cân nhắc để có quyết định đúng đắn tạm ngừng hoặc ngừng hẳn việc dùng glucocorticoid.
Bảo quản: Nhiệt độ dưới 30 0 C, nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp.

Tiêu chuẩn áp dụng:TCCS
Đóng gói: Lọ 200, 500, 1000 viên

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất

Để xa tầm tay trẻ em

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

 

Viên nén CETECO CIPROCENT 500
Viên nén CETECO CIPROCENT 500

Thuốc kháng viêm sử dụng trong trường hợp viêm khớp...

Liên hệ

Chi Tiết
Viên nén Ceteco VIBA 16
Viên nén Ceteco VIBA 16

Thuốc kháng viêm sử dụng trong trường hợp viêm khớp...

Liên hệ

Chi Tiết
CETECOVIBA 4
CETECOVIBA 4

Thuốc kháng viêm sử dụng trong trường hợp viêm khớp...

Liên hệ

Chi Tiết
Ceteco LEFLOX
Ceteco LEFLOX

Thuốc kháng viêm sử dụng trong trường hợp viêm khớp...

Liên hệ

Chi Tiết
OFLOXACIN 200mg
OFLOXACIN 200mg

Thuốc kháng viêm sử dụng trong trường hợp viêm khớp...

Liên hệ

Chi Tiết
ROXITHROMYCIN 150mg
ROXITHROMYCIN 150mg

Thuốc kháng viêm sử dụng trong trường hợp viêm khớp...

Liên hệ

Chi Tiết
Thuốc bột CENROBABY
Thuốc bột CENROBABY

Thuốc kháng viêm sử dụng trong trường hợp viêm khớp...

Liên hệ

Chi Tiết
CETECO ASUTA 21
CETECO ASUTA 21

Thuốc kháng viêm sử dụng trong trường hợp viêm khớp...

Liên hệ

Chi Tiết