• Tel
  • Mail
  • Facebook
multi
Collagen 2
OstaminKid 2
prenatal 2
Viên nén Datadol Extra Hộp 180 viên

Viên nén Datadol Extra Hộp 180 viên

Mã SP: DATADOL EXTRA

Thương hiệu: CETECO US

Giá bán: Liên hệ

Mô tả sản phẩm: Điều trị triệu chứng đau từ nhẹ đến vừa và hạ sốt trong trường hợp: Đau đầu, đau nửa đầu, đau răng và đau bụng kinh.

Liên hệ đặt hàng và tư vấn :

Phòng Bán hàng - Miền Bắc : 097 7908353 (Ms. Loan) - 0973.142.388 (Ms. Yến)

Phòng Bán hàng - Miền Trung :(0236) 3817 323 

Phòng Bán hàng - Chi nhánh Miền Nam :( 0283) 8685 166

Thành phần:
  Paracetamol ………………................ 500 mg
  Cafein .................................................. 65 mg

  Tá dược (Tinh bột ngô, pregelatinised starch, PVP K30, talc, sodium starch glycolat, magnesi stearat, aerosil, natri lauryl sulfat, PEG 6000) vđ 1 viên.
Dược lực học:
- Paracetamol: Là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, có tác dụng giảm đau, hạ sốt.
- Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Thuốc tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên. Với liều điều trị, paracetamol ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid - base, không gây kích ứng hoặc chảy máu dạ dày. Paracetamol không có tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu.
- Cafein: Thuộc dẫn xuất xanthin được chiết từ cafe, ca cao hoặc tổng hợp từ acid uric.
- Cafein có tác dụng rõ trên thần kinh trung ương.
Dược động học:
Paracetamol: Hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt trong vòng 30 đến 60 phút sau khi uống với liều điều trị. Paracetamol phân bố nhanh và đồng đều trong phần lớn các mô của cơ thể. Khoảng 25% paracetamol trong máu kết hợp với protein huyết tương. Nửa đời huyết tương của paracetamol là 1,25 - 3 giờ, có thể kéo dài với liều gây độc hoặc ở người có tổn thương gan. Paracetamol bị N-hydroxyl hóa bởi cytochrom P 450 để tạo nên N-acetyl-benzoquinonimin. Chất chuyển hóa này bình thường phản ứng với các nhóm sulfhydryl trong glutathion và bị khử hoạt tính. Tuy nhiên, nếu uống liều cao paracetamol, chất chuyển hóa này được tạo thành với lượng đủ để làm cạn kiệt glutathion của gan. Trong tình trạng đó, phản ứng của nó với nhóm sulfhydryl của protein gan tăng lên có thể dẫn đến hoại tử gan.
Cafein: Hấp thu nhanh qua đường uống, sinh khả dụng qua đường uống đạt trên 90%. Cafein đạt nồng độ tối đa trong huyết tương sau khi uống khoảng 1 giờ. Cafein phân bố rộng rãi trong cơ thể, qua nhau thai và sữa mẹ. Thể tích phân bố 0,4-0,6 lít/kg. Cafein chuyển hóa ở gan bằng phản ứng demethyl và oxy hóa. Thải trừ qua nước tiểu chủ yếu ở dạng đã chuyển hóa. Thời gian bán thải khoảng 3-7 giờ, kéo dài hơn ở trẻ sơ sinh và trẻ đẻ non.
Chỉ định điều trị: Điều trị triệu chứng đau từ nhẹ đến vừa và hạ sốt trong trường hợp: Đau
đầu, đau nửa đầu, đau răng và đau bụng kinh.
Liều lượng và cách dùng:
  * Cách dùng: Dùng đường uống.
  * Liều dùng: Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1-2 viên/lần, mỗi lần uống cách nhau 4-6 giờ.Không uống quá 8 viên trong 24 giờ.
Chống chỉ định:
- Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
- Người bị suy gan nặng.
- Người bệnh bị thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase.
- Người bị bệnh thiếu máu do tan huyết.
- Người mắc chứng nghiện rượu.
- Trẻ em dưới 12 tuổi.
- Suy mạch vành, nhồi máu cơ tim.
- Nhịp tim nhanh, ngoại tâm thu.
- Không dùng dùng chung với các thuốc khác chứa paracetamol.
Cảnh báo và thận trọng khi sử dụng:
- Liên quan đến paracetamol:
 + Dùng quá liều paracetamol là nguyên nhân chính gây suy gan cấp. Dùng nhiều chế phẩm chứa paracetamol đồng thời có thể dẫn đến hậu quả có hại như quá liều paracetamol. Phản ứng da nghiêm trọng, có khả năng gây tử vong bao gồm hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN), hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân (AGEP), hội chứng Lyell tuy hiếm nhưng đã xảy ra với paracetamol, thường không phụ thuộc vào tác dụng của thuốc khác. Người bệnh cần phải ngừng dùng paracetamol và đi khám thầy thuốc ngay khi thấy phát ban hoặc các biểu hiện khác ở da hoặc các phản ứng mẫn cảm trong khi điều trị. Người bệnh có tiền sử có các phản ứng như vậy không nên dùng các chế phẩm chứa paracetamol.
 + Những phản ứng da gồm ban dát sần ngứa và mày đay; những phản ứng mẫn cảm khác gồm phù thanh quản, phù mạch, và những phản ứng kiểu phản vệ có thể ít khi xảy ra.
Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, và giảm toàn thể huyết cầu đã xảy ra với việc sử dụng những dẫn chất p-aminophenol, đặc biệt khi dùng kéo dài các liều lớn. Giảm bạch cầu trung tính và ban xuất huyết giảm tiểu cầu đã xảy ra khi dùng paracetamol. Hiếm gặp mất bạch cầu hạt ở người bệnh dùng paracetamol.
 + Người bị phenylceton - niệu và người phải hạn chế lượng phenylalanin đưa vào cơ thể phải được cảnh báo là một số chế phẩm paracetamol chứa aspartam, sẽ chuyển hóa trong dạ dày - ruột thành phenylalanin sau khi uống.
 + Một số dạng thuốc paracetamol chứa sulfit có thể gây phản ứng kiểu dị ứng, gồm cả phản vệ và những cơn hen đe dọa tính mạng hoặc ít nghiêm trọng hơn ở một số người quá mẫn.
 + Thường gặp ở người bệnh hen nhiều hơn ở người không hen.
 + Thận trọng khi dùng cho người suy gan, suy thận, người nghiện rượu, suy dinh dưỡng mạn tính hoặc bị mất nước, người bệnh có thiếu máu từ trước.
 + Nên tránh hoặc hạn chế uống rượu vì rượu có thể gây độc tính với gan của paracetamol.
Liên quan đến cafein:
 + Để tránh dung nạp quá nhiều cafein, cần giới hạn đồ uống chứa cafein trong suốt thời gian dùng thuốc.
Tương tác với những thuốc khác và các dạng tương tác khác:

Đối với paracetamol:
- Uống dài ngày liều cao paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion.
- Cần phải chú ý đến khả năng gây hạ thân nhiệt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt.
- Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ gây độc cho gan của paracetamol.
- Thuốc chống co giật (phenytoin, barbiturat, carbamazepin) gây cảm ứng enzym ở microsom gan, có thể tăng tính độc hại gan của paracetamol.
- Dùng đồng thời isoniazid với paracetamol cũng có thể dẫn đến tăng nguy cơ độc tính với gan. Nguy cơ paracetamol gây độc tính gan gia tăng đáng kể ở người bệnh uống liều paracetamol lớn hơn liều khuyên dùng trong khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc isoniazid. Người bệnh phải hạn chế tự dùng paracetamol khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc isoniazid.
- Probenecid có thể làm giảm đào thải paracetamol và làm tăng thời gian nửa đời trong huyết tương của paracetamol.
- Isoniazid và các thuốc chống lao làm tăng độc tính của paracetamol đối với gan.
Đối với cafein:
- Kháng sinh ciprofloxacin, norfloxacin làm  tăng thời gian lưu trữ cafein trong máu nên tăng tác hại của cafein.
- Dùng theophylline cùng lúc với cafein làm tăng nồng độ theophylline trong máu và gây buồn nôn, nôn mửa, tim đập nhanh.
- Cafein làm tăng các rủi ro có thể xảy ra khi dùng thảo dược ephedra.
- Echinace được sử dụng để ngăn ngừa cảm lạnh hoặc khi bị nhiễm trùng, có thể làm tăng nồng độ cafein trong máu và có thể làm tăng hiệu ứng khó chịu của cafein.
Trường hợp có thai và cho con bú:
Thời kỳ mang thai: Không khuyến nghị dùng paracetamol-cafein trong thời kỳ mang thai do có khả năng làm tăng nguy cơ sảy thai tự nhiên liên quan tới việc tích lũy cafein trong cơ thể.
Thời kỳ cho con bú: Thuốc bài tiết vào sữa mẹ, do vậy không nên dùng cho phụ nữ cho con bú.
Tác dụng đối với khả năng lái xe và vận hành máy móc: Không ảnh hưởng đáng kể.
Tác dụng không mong muốn:
Paracetamol:
- Phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng Lyell, hoại tử biểu bì, nhiễm độc, mụn mủ ban đỏ toàn thân cấp tuy hiếm xảy ra, nhưng có khả năng gây tử vong.
- Nếu thấy xuất hiện ban hoặc các biểu hiện khác về da, phải ngừng dùng thuốc và thăm khám thầy thuốc.
- Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Thường là ban đỏ hoặc mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc. Nếu thấy sốt, bọng nước quanh các hốc tự nhiên, phải ngừng thuốc ngay.

- Quá liều paracetamol có thể dẫn đến tổn thương gan nặng và đôi khi hoại tử ống thận cấp. Trong một số ít trường hợp riêng lẻ, paracetamol đã gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:
+ Da: Ban.
+ Dạ dày - ruột: Buồn nôn, nôn.
+ Huyết học: Loạn tạo máu, thiếu máu.
+ Thận: Bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000:
+ Da: Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Lyell, mụn mủ ngoại ban toàn thân cấp tính.
+ Khác: Phản ứng quá mẫn.
Cafein:
- Việc dùng cafein nhiều có thể dẫn tới sự phụ thuộc về tâm lý. Sự phụ thuộc vào cafein có thể dẫn tới các biểu hiện như nhức đầu, căng thẳng, run rẩy, hồi hộp, thiếu tập trung, cáu giận.
- Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Quá liều và xử trí:
Paracetamol:
Biểu hiện:
- Hoại tử gan phụ thuộc liều là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong. Buồn nôn, nôn, và đau bụng thường xảy ra trong vòng 2-3 giờ sau khi uống liều độc của thuốc. Methemoglobin máu, dẫn đến chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay là một dấu hiệu đặc trưng nhiễm độc cấp tính dẫn chất p-aminophenol; một lượng nhỏ sulfhemoglobin cũng có thể được sản sinh.
- Khi bị ngộ độc nặng, ban đầu có thể có kích thích hệ thần kinh trung ương, kích động và mê sảng. Tiếp theo có thể là ức chế hệ thần kinh trung ương: Sững sờ, hạ thân nhiệt, mệt lả, thở nhanh, nông; mạch nhanh, yếu, không đều, huyết áp thấp và suy tuần hoàn. Sốc có thể xảy ra nếu giãn mạch nhiều. Cơn co giật nghẹt thở gây tử vong có thể xảy ra. Thường hôn mê xảy ra trước khi chết đột ngột hoặc sau vài ngày hôn mê. Dấu hiệu lâm sàng thương tổn gan trở nên rõ rệt trong vòng 2 đến 4 ngày sau khi uống liều độc. Suy thận cấp cũng xảy ra ở một số người bệnh.
Xử trí:
- Khi nhiễm độc nặng, phải điều trị hỗ trợ tích cực. Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống. Liệu pháp giải độc chính là dùng những hợp chất sulfhydryl. N-acetylcystein có tác dụng khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Phải dùng thuốc giải độc ngay lập tức, càng sớm càng tốt nếu chưa đến 36 giờ kể từ khi uống paracetamol. Điều trị với N-acetylcystein có hiệu quả hơn khi cho thuốc trong thời gian dưới 10 giờ sau khi uống paracetamol. Hòa loãng dung dịch N-acetylcystein với nước hoặc đồ uống không có rượu để đạt dung dịch 5% và cho uống trong vòng 1 giờ sau khi pha. Cho uống N-acetylcystein với liều đầu tiên là 140 mg/kg, sau đó cho tiếp 17 liều nữa, mỗi liều 70 mg/kg cách nhau 4 giờ/lần. Chấm dứt điều trị nếu xét nghiệm paracetamol trong huyết tương cho thấy nguy cơ độc hại gan thấp. Nếu không có N-acetylcystein, có thể dùng methionin. Nếu đã dùng than hoạt trước khi dùng methionin thì phải hút than hoạt ra khỏi dạ dày trước. Ngoài ra có thể dùng than hoạt và/hoặc thuốc tẩy muối do chúng có khả năng làm giảm hấp thụ paracetmol.
Cafein:
Biểu hiện:
- Cafein khi dùng với liều lượng nhiều gây ra các ảnh hưởng sau: kích thích thần kinh trung ương (mất ngủ, bồn chồn, phấn khích, kích động, bồn chồn, run và co giật), nhịp tim nhanh hoặc loạn nhịp tim, giãn nở phế quản, lợi tiểu (từ 300 mg/ngày trở lên), kích thích nhu động ruột, đau vùng thượng vị, nôn.   
Xử trí:
- Không có thuốc điều trị đặc hiệu nhưng có thể sử dụng các biện pháp hỗ trợ như thuốc kháng beta adrenergic để làm giảm tác dụng của thuốc lên tim.
Bảo quản: Nhiệt độ dưới 30 0 C, tránh ẩm, tránh ánh sáng trực tiếp.
Tiêu chuẩn áp dụng: DĐVN IV.
Đóng gói: Hộp 15 vỉ x 12 viên nén. .
Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

 

Để xa tầm tay trẻ em

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng


                                                                                                           

Viên nén Ceteco CENFLU lọ 100 viên
Viên nén Ceteco CENFLU lọ 100 viên

Điều trị triệu chứng đau từ nhẹ đến vừa và...

Liên hệ

Chi Tiết
Ceteco ATAXAN
Ceteco ATAXAN

Điều trị triệu chứng đau từ nhẹ đến vừa và...

Liên hệ

Chi Tiết
Ceteco CENFLU - Vỉ 6 viên
Ceteco CENFLU - Vỉ 6 viên

Điều trị triệu chứng đau từ nhẹ đến vừa và...

Liên hệ

Chi Tiết
CENDOCOLD - Child
CENDOCOLD - Child

Điều trị triệu chứng đau từ nhẹ đến vừa và...

Liên hệ

Chi Tiết
CENPADOL 250
CENPADOL 250

Điều trị triệu chứng đau từ nhẹ đến vừa và...

Liên hệ

Chi Tiết
Ceteco CENFLU - Vỉ 10 viên
Ceteco CENFLU - Vỉ 10 viên

Điều trị triệu chứng đau từ nhẹ đến vừa và...

Liên hệ

Chi Tiết
PARACETAMOL 500mg
PARACETAMOL 500mg

Điều trị triệu chứng đau từ nhẹ đến vừa và...

Liên hệ

Chi Tiết